Quảng Cáo TVC Là Gì? Độ Dài, Các Loại TVC, Quy Trình Sản Xuất Và Quy Định Phát Sóng
Quảng cáo TVC (Television Commercial) là đoạn phim quảng cáo ngắn, thường dài 15, 30 hoặc 60 giây, kết hợp hình ảnh, âm thanh, lời thoại và âm nhạc để giới thiệu sản phẩm, dịch vụ hoặc thông điệp thương hiệu. Ban đầu TVC chỉ phát trên truyền hình, nay cùng một phim được cắt thành nhiều phiên bản để chạy cả trên YouTube, Facebook, TikTok và màn hình ngoài trời.
- Định nghĩa: TVC là phim quảng cáo được sản xuất theo đúng độ dài một suất phát sóng (spot), phổ biến nhất là 15 và 30 giây.
- Ba nhóm chính: TVC truyền hình, digital TVC chạy trên nền tảng số, và phim viral kể chuyện dài hơn để lan truyền tự nhiên.
- Quy trình: brief, tiền kỳ, sản xuất, hậu kỳ, bàn giao bản phát sóng; chi phí chia thành hai phần tách biệt là làm phim và mua thời lượng.
- Quy định: Luật Quảng cáo giới hạn quảng cáo ở 10% thời lượng phát sóng mỗi ngày trên kênh quảng bá, mỗi lần ngắt không quá 5 phút.
Bài viết đi theo đúng các câu hỏi người làm marketing hay đặt ra trước khi làm phim quảng cáo: TVC là gì, nên dài bao nhiêu giây, có những loại nào, quy trình sản xuất gồm những bước gì, chi phí cấu thành từ đâu, phát sóng ở kênh nào, pháp luật yêu cầu gì và đo hiệu quả ra sao. Phần cuối có checklist bàn giao bản phát sóng, thứ mà hầu hết tài liệu về TVC bỏ qua nhưng lại hay gây trễ lịch lên sóng nhất.
Quảng cáo TVC là gì?
TVC là viết tắt của Television Commercial, nghĩa gốc là quảng cáo truyền hình dạng phim. Một TVC được viết kịch bản, quay dựng như một bộ phim rất ngắn, rồi được đài truyền hình phát trong các khoảng nghỉ giữa chương trình. Đơn vị mua bán là “spot”, tức một lượt phát với độ dài cố định, nên TVC luôn được dựng khít đúng số giây đã đặt, không dư một khung hình.
Quảng cáo truyền hình thương mại đầu tiên tại Mỹ là spot khoảng 10 giây của hãng đồng hồ Bulova, phát ngày 01/07/1941 trên kênh WNBT tại New York (theo Guinness World Records và Emmys). Từ đó đến nay, định dạng phim ngắn có câu chuyện, có nhạc nền, kết bằng logo và khẩu hiệu gần như không đổi. Thứ thay đổi là nơi phát: ngoài tivi, TVC giờ xuất hiện trên YouTube, mạng xã hội, màn hình LED, rạp chiếu phim, thang máy toà nhà.
Vì vậy trong cách dùng hằng ngày tại Việt Nam, “TVC” được hiểu rộng là phim quảng cáo ngắn có đầu tư sản xuất, bất kể phát ở đâu. Khi làm việc với đơn vị sản xuất và đài, nên nói rõ mình cần bản phát sóng truyền hình hay bản cho nền tảng số, vì yêu cầu kỹ thuật và quy định pháp lý của hai loại khác nhau. Một vài thuật ngữ sẽ gặp suốt quá trình làm TVC:
- Spot
- Một lượt phát quảng cáo với độ dài cố định, ví dụ spot 15 giây, spot 30 giây.
- Bản master
- File phim hoàn chỉnh đạt chuẩn kỹ thuật của đài, dùng để phát sóng.
- Cutdown
- Phiên bản rút gọn dựng lại từ cùng tư liệu quay, ví dụ từ 30 giây xuống 15 hoặc 6 giây.
- Storyboard
- Bảng phân cảnh vẽ từng khung hình, lời thoại, chuyển động máy trước ngày quay.
TVC thường dài bao nhiêu giây?
TVC phổ biến nhất dài 15 hoặc 30 giây; bản 60 giây dùng khi cần kể chuyện đầy đủ, còn bản 6 giây chủ yếu cho quảng cáo video trên nền tảng số. Độ dài không do sở thích của người làm phim mà do cách đài và nền tảng bán thời lượng: giá phát sóng tính theo spot, nên mỗi giây dư ra đều tốn tiền ở mọi lượt phát.
Cách làm tiết kiệm là lên kế hoạch cutdown ngay từ kịch bản: quay một lần, dựng ra bản dài cho ra mắt và các bản ngắn để nhắc lại. Bản 30 giây đủ chỗ cho tình huống, sản phẩm và lời kêu gọi; bản 15 giây giữ cảnh mạnh nhất và tên sản phẩm; bản 6 giây chỉ còn một hình ảnh và logo. Trên YouTube, quảng cáo đệm (bumper) dài tối đa 6 giây và không bỏ qua được, còn quảng cáo trong luồng có thể bỏ qua sau 5 giây, theo tài liệu chính thức của Google Ads. Năm giây đầu vì thế phải có thương hiệu hoặc móc câu.
| Độ dài | Thường dùng cho | Nên chứa gì |
|---|---|---|
| 60 giây | Ra mắt thương hiệu, phim kể chuyện, chiếu rạp, YouTube | Tình huống đầy đủ, cảm xúc, sản phẩm, lời kêu gọi |
| 30 giây | Spot truyền hình tiêu chuẩn, đợt ra mắt sản phẩm | Một tình huống, lợi ích chính, logo, khẩu hiệu |
| 15 giây | Nhắc lại sau đợt ra mắt, khung giờ đắt, mạng xã hội | Cảnh mạnh nhất, tên sản phẩm, một thông điệp |
| 6 giây | Quảng cáo đệm YouTube, màn hình thang máy, story | Một hình ảnh, logo, không lời thoại dài |
Các loại TVC quảng cáo phổ biến
Có ba nhóm TVC chính theo nơi phát: TVC truyền hình, digital TVC và phim viral. Ngoài ra còn cách chia theo mục đích (TVC sản phẩm, TVC thương hiệu, TVC tuyển dụng, phim nội bộ) và theo kỹ thuật (người đóng, hoạt hình 2D, 3D, motion graphic). Hai cách chia này lồng vào nhau: một TVC sản phẩm hoàn toàn có thể làm bằng 3D và chạy trên cả tivi lẫn YouTube.
- TVC truyền hình
- Dựng khít độ dài spot, đạt chuẩn kỹ thuật đài, phát theo lịch mua trước.
- Digital TVC
- Chạy trên YouTube, Facebook, TikTok; nhiều tỉ lệ khung hình, thường có phụ đề.
- Phim viral
- Dài hơn, kể chuyện để người xem tự chia sẻ; thương hiệu xuất hiện tiết chế.
- TVC sản phẩm
- Tập trung công dụng, cách dùng, điểm khác biệt của một sản phẩm cụ thể.
- TVC thương hiệu
- Truyền tải giá trị, câu chuyện doanh nghiệp, ít nói về tính năng.
- Hoạt hình, 3D, motion
- Hợp với sản phẩm khó quay thật như phần mềm, dịch vụ tài chính, cơ chế bên trong.
Khác biệt quan trọng nhất giữa TVC truyền hình và digital TVC nằm ở hành vi người xem. Trên tivi, khán giả thường xem trọn spot với âm thanh bật. Trên điện thoại, nhiều người lướt qua khi tắt tiếng, xem màn hình dọc và có quyền bỏ qua. Vì thế cùng một nội dung, bản digital cần phụ đề, cần đưa sản phẩm lên sớm hơn và cần khung hình dọc 9:16 hoặc vuông 1:1, chứ không chỉ cắt ngắn bản truyền hình.
TVC sản phẩm hay được tìm với cụm “tvc quảng cáo sản phẩm” thường theo cấu trúc ba nhịp: vấn đề người dùng gặp, sản phẩm xuất hiện như cách giải quyết, rồi kết quả và lời kêu gọi mua. Với hàng tiêu dùng nhanh, cảnh cận sản phẩm (packshot) ở giây cuối gần như bắt buộc để người xem nhận ra bao bì khi đứng trước quầy hàng.
Quy trình sản xuất TVC gồm những bước nào?
Một TVC đi qua năm chặng: brief và ý tưởng, tiền kỳ, sản xuất (ngày quay), hậu kỳ, rồi bàn giao và phát sóng. Mỗi chặng kết thúc bằng một lần duyệt của doanh nghiệp. Bỏ qua lần duyệt nào thì sửa ở chặng sau sẽ đắt hơn, vì quay lại một cảnh tốn gấp nhiều lần so với sửa một dòng kịch bản.

- Brief và ý tưởng
- Doanh nghiệp nêu mục tiêu, khách hàng mục tiêu, thông điệp chính, ngân sách, kênh phát dự kiến; đơn vị sản xuất đề xuất concept.
- Tiền kỳ
- Viết kịch bản, vẽ storyboard, casting diễn viên, chọn bối cảnh, đạo cụ, trang phục, lập lịch quay, xin phép địa điểm.
- Sản xuất
- Ngày quay với đạo diễn, quay phim, ánh sáng, âm thanh hiện trường; quay dư cảnh cho các bản cutdown.
- Hậu kỳ
- Dựng phim, chỉnh màu, đồ hoạ chữ, nhạc nền, lồng tiếng, mix âm thanh, xuất các phiên bản.
- Bàn giao và phát sóng
- Xuất bản master theo yêu cầu kỹ thuật của đài, bản cho nền tảng số, kèm hồ sơ pháp lý của sản phẩm.
Trong thực tế, tiền kỳ là chặng quyết định chất lượng và ngân sách. Kịch bản chưa chốt mà đã đặt lịch quay thì ê-kíp phải quay “cho chắc” nhiều phương án, ngày quay kéo dài, chi phí nhân sự và thiết bị tăng theo. Ngược lại, storyboard rõ từng khung hình giúp đạo diễn, khách hàng và quay phim nhìn cùng một bức tranh trước khi bấm máy.
Ở chặng hậu kỳ, doanh nghiệp nên duyệt theo thứ tự: bản dựng thô (đúng câu chuyện, đúng nhịp), rồi bản có màu và nhạc, cuối cùng là bản hoàn chỉnh có chữ và logo. Gom mọi góp ý vào một lần cho mỗi vòng thay vì gửi rải rác giúp tiến độ không bị kéo dài.
Chi phí làm TVC gồm những khoản nào?
Chi phí một chiến dịch TVC gồm hai phần tách biệt: chi phí sản xuất phim và chi phí mua thời lượng phát sóng. Hai phần này thường do hai bên khác nhau báo giá, nên khi so sánh báo giá cần biết mình đang so phần nào. Mức tiền cụ thể phụ thuộc kịch bản, số ngày quay, diễn viên, kỹ thuật làm phim và kênh phát, nên không có một con số chung cho mọi TVC.
- Sáng tạo
- Ý tưởng, kịch bản, storyboard; đôi khi tính riêng nếu thuê đơn vị sáng tạo khác đơn vị quay.
- Nhân sự sản xuất
- Đạo diễn, quay phim, ánh sáng, âm thanh, trợ lý, trang điểm, phục trang.
- Diễn viên, người nổi tiếng
- Cát-xê theo thời gian quay và thời hạn, phạm vi được dùng hình ảnh.
- Thiết bị, bối cảnh
- Máy quay, ống kính, đèn, flycam, thuê địa điểm hoặc dựng phim trường.
- Hậu kỳ
- Dựng, chỉnh màu, kỹ xảo, đồ hoạ 2D, 3D, lồng tiếng, mix âm.
- Âm nhạc
- Sáng tác nhạc riêng hoặc mua bản quyền nhạc có sẵn theo phạm vi sử dụng.
- Phát sóng
- Mua spot theo kênh, khung giờ, độ dài; hoặc ngân sách quảng cáo trên nền tảng số.
Ba khoản dễ bị bỏ sót khi lập ngân sách là quyền sử dụng hình ảnh diễn viên, bản quyền nhạc và các bản cutdown. Hợp đồng với diễn viên và nhạc thường giới hạn thời gian và kênh sử dụng; muốn chạy thêm trên mạng xã hội hoặc kéo dài sang năm sau có thể phải trả thêm. Nên ghi rõ phạm vi này ngay trong hợp đồng sản xuất, cùng với số phiên bản và tỉ lệ khung hình được bàn giao.
Phần mua thời lượng phát sóng được tính theo độ dài spot, khung giờ và vị trí trong chuỗi quảng cáo. Cách tính chi tiết và các kênh trung ương, địa phương được phân tích riêng trong bài về quảng cáo truyền hình.
TVC được phát sóng ở đâu?
TVC được phát trên ba nhóm kênh: truyền hình (kênh quảng bá trung ương, địa phương và truyền hình trả tiền), nền tảng số (YouTube, Facebook, TikTok, báo điện tử có chuyên mục video) và màn hình ngoài trời (LED, thang máy, rạp chiếu phim). Mỗi nhóm có cách mua khác nhau: truyền hình mua theo lịch phát và spot, nền tảng số mua theo lượt hiển thị hoặc lượt xem, màn hình ngoài trời mua theo vị trí và thời gian.
- Truyền hình quảng bá
- Phủ rộng, khán giả xem trọn spot; hợp ra mắt sản phẩm đại trà.
- Truyền hình trả tiền
- Tệp khán giả theo kênh chuyên đề; trần thời lượng quảng cáo thấp hơn.
- Nền tảng số
- Nhắm theo độ tuổi, sở thích, khu vực; đo được lượt xem và nhấp.
- Màn hình ngoài trời
- Lặp lại nhiều lần tại một điểm; thường không có âm thanh.
Nếu doanh nghiệp đã có phim và cần lên lịch phát, việc đặt lịch phát sóng trên các kênh truyền hình nên bắt đầu từ mục tiêu và vùng khách hàng: sản phẩm bán toàn quốc thì cân nhắc kênh trung ương, sản phẩm bán theo vùng thì kênh địa phương thường hợp lý hơn về chi phí trên mỗi người xem đúng tệp.
TVC cũng không phải lựa chọn duy nhất để xuất hiện trên truyền thông đại chúng. Với thông điệp cần giải thích dài, cần được tìm thấy lại qua Google, nhiều doanh nghiệp kết hợp TVC với booking bài PR trên báo điện tử: phim tạo nhận biết nhanh, bài báo giữ thông tin chi tiết và độ tin cậy lâu dài.
Quy định pháp luật về quảng cáo TVC
TVC phát trên truyền hình chịu Điều 22 Luật Quảng cáo: thời lượng quảng cáo không quá 10% tổng thời lượng phát sóng một ngày trên kênh quảng bá, không quá 5% trên kênh trả tiền, và mỗi lần ngắt để phát quảng cáo không quá 5 phút. Quy định này áp lên đài, nhưng ảnh hưởng trực tiếp tới doanh nghiệp vì quỹ spot có hạn, khung giờ đẹp thường kín lịch sớm.

Cũng theo Điều 22, chương trình thời sự và chương trình trực tiếp về sự kiện chính trị đặc biệt, kỷ niệm ngày lễ lớn không được phát quảng cáo. Phim và chương trình giải trí dưới 5 phút không được ngắt; từ đủ 5 đến dưới 15 phút được ngắt một lần, cứ thêm đủ 15 phút được ngắt thêm một lần. Quảng cáo dạng chạy chữ hoặc hình ảnh chuyển động đi kèm thông tin chính thức không quá 10% diện tích màn hình và phải nằm sát cạnh dưới.
Về nội dung, Điều 8 cấm thông tin sai hoặc gây nhầm lẫn về chất lượng, giá, công dụng, xuất xứ của sản phẩm; cấm so sánh với sản phẩm cùng loại của người khác khi không có tài liệu hợp pháp chứng minh; cấm dùng các từ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” khi không có tài liệu chứng minh theo quy định. TVC cũng không được dùng hình ảnh, lời nói của cá nhân khi chưa được người đó đồng ý.
Trước khi phát, Điều 20 yêu cầu người quảng cáo có giấy tờ chứng minh điều kiện kinh doanh, chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy với sản phẩm thuộc diện này, và văn bản cho phép theo pháp luật chuyên ngành với sản phẩm đặc biệt như thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, mỹ phẩm. Đài thường yêu cầu nộp bộ hồ sơ này cùng bản phim trước khi xếp lịch. Từ 01/01/2026, Luật 75/2025/QH15 sửa đổi Luật Quảng cáo còn bổ sung nghĩa vụ cho người có ảnh hưởng khi chuyển tải quảng cáo, điều cần lưu ý nếu TVC có gương mặt KOL hoặc người nổi tiếng.
Đo hiệu quả quảng cáo TVC bằng chỉ số nào?
Hiệu quả TVC được đo ở hai tầng: tầng phân phối (bao nhiêu người đã xem, xem bao nhiêu lần) và tầng tác động (thương hiệu được nhớ, được tìm kiếm, được mua nhiều hơn không). Chỉ nhìn lượt xem thì biết phim đã đến tay ai, nhưng chưa biết phim có làm thay đổi gì.
- Reach
- Tỉ lệ khán giả mục tiêu đã xem ít nhất một lần.
- Frequency
- Số lần trung bình mỗi người xem thấy quảng cáo.
- GRP
- Tổng điểm rating, bằng reach nhân frequency; đơn vị phổ biến khi mua truyền hình.
- View rate
- Với bản digital: tỉ lệ người xem hết hoặc xem quá mốc 30 giây.
- Brand lift
- Khảo sát mức độ nhớ thương hiệu giữa nhóm đã xem và chưa xem.
- Tìm kiếm thương hiệu
- Lượng tìm tên thương hiệu, tên sản phẩm trước và sau đợt phát.
Với doanh nghiệp vừa và nhỏ không có ngân sách khảo sát, cách đo thực tế nhất là so sánh trước và sau: lượng tìm kiếm tên thương hiệu trong Google Search Console hoặc Google Trends, lượng truy cập trực tiếp vào website, số cuộc gọi hotline, doanh số các điểm bán trong vùng phủ sóng. Muốn kết luận chắc hơn, có thể chạy TVC ở một vùng và giữ một vùng tương đương làm đối chứng.
Checklist trước khi bàn giao TVC cho đài
Phần lớn trường hợp trễ lịch lên sóng không do phim dở mà do thiếu hồ sơ hoặc sai kỹ thuật bản phát sóng. Trước khi gửi phim cho đài, doanh nghiệp nên tự rà tám điểm dưới đây cùng đơn vị sản xuất.
- Độ dài khít spot
- Bản 15 hoặc 30 giây đúng tuyệt đối, kể cả khoảng đen đầu và cuối theo yêu cầu đài.
- Định dạng file theo đài
- Hỏi trước độ phân giải, tốc độ khung hình, chuẩn nén, cách đặt tên file.
- Âm lượng đồng đều
- Nhiều đài trên thế giới đo theo ITU-R BS.1770 (EBU R128 ở châu Âu); hỏi đài mức chuẩn áp dụng.
- Chữ trên màn hình
- Đủ lớn, đủ lâu để đọc; nội dung có tiếng Việt theo quy định.
- Hồ sơ pháp lý sản phẩm
- Đăng ký kinh doanh, công bố hợp chuẩn, hợp quy, văn bản cho phép với sản phẩm đặc biệt.
- Không từ ngữ cấm
- Rà các từ “nhất”, “số một”, so sánh trực tiếp khi không có tài liệu chứng minh.
- Quyền hình ảnh, nhạc
- Hợp đồng diễn viên, bản quyền nhạc ghi đủ kênh và thời hạn phát.
- Bản digital riêng
- Phụ đề, tỉ lệ 9:16 và 1:1, thương hiệu xuất hiện trong 5 giây đầu.
Checklist này cũng là danh sách nên đưa vào hợp đồng sản xuất ngay từ đầu, để đơn vị làm phim biết phải bàn giao những gì và doanh nghiệp không phải đặt hàng bổ sung sau khi phim đã đóng gói.
Câu hỏi thường gặp
Chi phí quảng cáo TVC là bao nhiêu?
Chi phí TVC gồm hai phần: sản xuất phim và mua thời lượng phát sóng. Phần sản xuất phụ thuộc kịch bản, số ngày quay, diễn viên, kỹ thuật 3D hay quay thật; phần phát sóng tính theo kênh, khung giờ và độ dài spot. Vì hai phần biến động độc lập, nên xin báo giá riêng từng phần để so sánh đúng.
Có những loại TVC quảng cáo nào?
Theo nơi phát có TVC truyền hình, digital TVC và phim viral. Theo mục đích có TVC sản phẩm, TVC thương hiệu, TVC tuyển dụng và phim truyền thông nội bộ. Theo kỹ thuật có phim người đóng, hoạt hình 2D, 3D và motion graphic. Một TVC thường thuộc cả ba cách phân loại cùng lúc.
TVC thường dài bao nhiêu?
Phổ biến nhất là 15 và 30 giây cho truyền hình, 60 giây cho phim kể chuyện hoặc ra mắt thương hiệu, và 6 giây cho quảng cáo đệm trên YouTube. Nên lên kế hoạch cutdown từ kịch bản để một lần quay ra đủ các phiên bản, thay vì dựng lại từ đầu cho từng kênh.
PR và quảng cáo khác gì nhau?
Quảng cáo là thông điệp doanh nghiệp trả tiền để phát nguyên văn, như TVC hay banner, xuất hiện trong thời gian đã mua. PR là hoạt động xây dựng hình ảnh qua truyền thông, ví dụ bài viết trên báo điện tử, có tính thông tin cao hơn và tồn tại lâu sau chiến dịch. Hai cách thường được dùng kết hợp.
Doanh nghiệp nhỏ có nên làm TVC không?
Có, nếu bắt đầu từ digital TVC và kênh phù hợp quy mô bán hàng. Doanh nghiệp nhỏ có thể làm một phim 30 giây kèm bản 15 và 6 giây, chạy trên nền tảng số hoặc kênh truyền hình địa phương, đo hiệu quả bằng lượng tìm kiếm thương hiệu và cuộc gọi trước khi mở rộng sang kênh trung ương.
Kết luận
TVC là phim quảng cáo ngắn dựng khít độ dài spot, mạnh ở khả năng tạo nhận biết nhanh trên diện rộng. Làm TVC hiệu quả không chỉ là quay một phim đẹp mà là chọn đúng độ dài, lên kế hoạch cutdown từ kịch bản, tách bạch chi phí sản xuất với chi phí phát sóng, chuẩn bị đủ hồ sơ theo Luật Quảng cáo và đo kết quả bằng chỉ số tác động chứ không chỉ lượt xem. Nếu cần lên phương án phát sóng truyền hình hoặc kết hợp TVC với bài PR trên báo, bạn có thể gửi yêu cầu tư vấn hoặc gọi hotline 0988 769 317.
Tài liệu tham khảo
- Văn bản hợp nhất 88/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Quảng cáo (Điều 8, 20, 22, 15a), Văn phòng Quốc hội: luatvietnam.vn
- Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo (hiệu lực 01/01/2026), cổng thông tin TP. Hà Nội: storage-vnportal.vnpt.vn
- About video ad formats (bumper ads, skippable in-stream ads), Google Ads Help: support.google.com
- Recommendation ITU-R BS.1770: Algorithms to measure audio programme loudness, ITU: itu.int
- EBU R 128: Loudness normalisation and permitted maximum level of audio signals, European Broadcasting Union: tech.ebu.ch
- July 1, 1941: The Day Commercial Television Was Born (spot Bulova trên WNBT), Television Academy: emmys.com